Thứ Hai, 25 tháng 11, 2019

Đổ mồ hôi đêm ở trẻ nhỏ và những điều cha mẹ cần biết!

Đổ mồ hôi đêm là tình trạng phổ biến ở cả người lớn và trẻ nhỏ. Mỗi lần thức dậy bé có thể ướt sũng áo mặc, đầu thì như vừa mới gội. Hiện tượng này ảnh hưởng đến sức khỏe của bé như thế nào?

Đồ mồ hôi đêm ở trẻ nhỏ là bình thường?

Hầu hết các triệu chứng đổ mồ hôi đêm ở trẻ nhỏ là bình thường. Có rất nhiều bé từ sơ sinh đến 11 tuổi bị đổ mồ hôi đêm khi ngủ.
Hầu hết các triệu chứng đổ mồ hôi đêm ở trẻ nhỏ là bình thường
Hầu hết các triệu chứng đổ mồ hôi đêm ở trẻ nhỏ là bình thườngTrẻ em dễ đổ mồ hôi hơn người lớn vào ban đêm vì chúng có thời gian ngủ sâu hơn. Trong khi đó hệ thống điều chỉnh nhiệt độ chưa hoạt động tốt và tỷ lệ tuyến mồ hôi hoạt động cao hơn so với kích thước cơ thể.
Mặc dù con bạn đang thức dậy trong bộ đồ ngủ ướt đẫm mồ hôi nhưng bé có thể hoàn toàn thoải mái. Ngoài ra nguyên nhân quá nóng cũng khiến bé đổ mồ hôi.

Làm sao để biết là bé đang quá nóng hay đang đổ mồ hôi bình thường?

Nếu bé đổ mồ hôi khi ngủ sâu là bình thường, nhưng nếu sớm hơn thì rất có thể bé đang bị nóng. Cha mẹ cần chú ý điều chỉnh lại nhiệt độ và đảm bảo bé không đắp quá nhiều chăn.

Các nguyên nhân đổ mồ hôi đêm ở trẻ nhỏ.

Thừa cân là một nguyên nhân gây ra tình trạng đổ mồ hôi đêm
Thừa cân là một nguyên nhân gây ra tình trạng đổ mồ hôi đêm
  • Chất liệu quần áo ngủ quá nóng.
  • Nhiệt độ phòng cao, phòng thiếu không khí.
  • Ga trải giường quá dày và lớn.
  • Nhiễm trùng là nguyên nhân khiến nhiệt độ cơ thể tăng cao.
  • Tác dụng phụ của một số loại thuốc.
  • Bé gặp ác mộng khi ngủ.
  • Bé thừa cân.
  • Ăn thức ăn cay nóng, khó tiêu trước khi đi ngủ.
  • Tình trạng ngưng thở.
  • Đổ mồ hôi đêm còn do các tình trạng liên quan đến giấc ngủ như ngáy.
  • Cảm lạnh và ho gây nghẹt mũi.
  • Lo lắng, sợ hãi cũng khiến bé đổ mồ hôi trong đêm.

Các triệu chứng đi kèm khi bé đổ mồ hôi đêm quá nhiều.

  • Bé thở hổn hển khi ngủ.
  • Nhịp thở của con bạn có thể không đều.
  • Con bạn có thể mệt mỏi và kiệt sức suốt cả ngày.
  • Bé thường xuyên mở miệng khi ngủ.

Mồ hôi đêm ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ như thế nào?

Hầu hết vấn đề đổ mồ hôi đêm là bình thường. Nhưng nếu đột nhiên bé bị, và lượng mồ hôi nhiều hơn mức hình dung, bé cần được đưa đi khám. Bác sĩ sẽ muốn biết lịch sử liên quan đến sức khỏe của con bạn, bao gồm mọi thói quen liên quan đến giấc ngủ. Bác sĩ cũng sẽ hỏi về không gian của ngôi nhà, hỏi về nhiệt độ và thông gió. Sau đó, kiểm tra tổng quát sẽ được thực hiện để xem liệu con bạn có bị nhiễm trùng trong xoang hoặc tai, hoặc bất kỳ vấn đề tiềm ẩn nào khác không.

Cha mẹ cần làm gì khi trẻ bị đổ mồ hôi đêm.

Đổ mồ hôi đêm có thể khiến trẻ bị mất nước và cảm lạnh. Cho nên, cha mẹ cần giúp con uống đủ nước. Mặc quần áo mềm, có khả năng thấm hút mồ hôi tốt. Phòng ngủ của bé nên là nơi thông thoáng khí.
Nếu nguyên nhân đổ mồ hôi của bé là do rối loạn hoặc bệnh, cần tuân thủ các biện pháp sức khỏe theo lời khuyên của bác sĩ.

Làm cách nào để tình trạng đổ mồ hôi đêm ở trẻ nhỏ giảm bớt?

Trò chuyện cùng bé, giải tỏa những vấn đề làm bé căng thẳng (khó chịu) khi ở trường học.
Trò chuyện cùng bé, giải tỏa những vấn đề làm bé căng thẳng (khó chịu) khi ở trường học.
  • Luôn đảm bảo nơi bé ngủ có nhiệt độ thoải mái suốt cả đêm.
  • Hạn chế cho trẻ ăn cay, và đồ khó tiêu vào buổi tối. Và tuyệt đối không để trẻ ngủ ngay sau khi ăn tối.
  • Sau khi ăn tối, bé cần được hoạt động chơi đùa, như thế sẽ giúp trẻ có một giấc ngủ ngon hơn.
  • Chọn quần áo ngủ loại tốt, dễ dàng thấm hút mồ hôi.
  • Hạn chế để quá nhiều chăn, nệm trên giường ngủ của bé (mọi thứ chỉ cần ở mức đủ)
  • Trò chuyện cùng bé, giải tỏa những vấn đề làm bé căng thẳng (khó chịu) khi ở trường học.
  • Ngoài ra cần chú ý đến những gì bé đã ăn và uống (thuốc). Đó có thể là nguyên nhân khiến bé đổ mồ hôi nhiều hơn.
  • Đọc thêm: Phương pháp nuôi dạy độc đoán tác động đến con như thế nào?

Nguồn: Suckhoedothi

Thứ Tư, 20 tháng 11, 2019

Giải đáp những thắc mắc về bảo hiểm y tế 2020

Bảo hiểm y tế ngày càng làm tốt nhiệm vụ ổn định an sinh. Nhờ đó mà người dân nghèo đã có thể tiếp cận với y học tiên tiến. Nhưng hiện vẫn tồn tại nhiều băn khoăn, khiến bộ phận người dân e ngại sử dụng. Trong bài viết này, sẽ tháo gỡ những thắc mắc về thẻ bảo hiểm y tế giúp bạn đọc.

Khám sức khỏe định kỳ có áp dụng thẻ BHYT không?
Cho đến thời điểm hiện nay, BHYT chỉ mới trả chi phí Khám chữa bênh (KCB), khám sức khỏe định kỳ chưa thuộc phạm vi chi trả của bảo hiểm.

Thẻ BHYT có áp dụng khi khám chữa bệnh ở bệnh viện tư nhân không?

Chính sách về thông tuyến huyện áp dụng cho cả công lập và bệnh viện tư nhân. Lưu ý bệnh viện tư nhân thì tùy theo hạng của bệnh viện để xếp tương đương với bệnh viện tuyến huyện hay tuyến tỉnh.
Như vậy trường hợp người bệnh đăng ký ở tuyến tỉnh hay thành phố vẫn có thể đến bệnh viện tư nhân tương đương với tuyến huyện, cụ thể trong trường hợp bệnh viện tư nhân đó là hạng 2 (tương đương tuyến huyện) vẫn được hưởng như là đi khám chữa bệnh đúng tuyến. Điều đó có nghĩa là đi khám chữa bệnh đúng tuyến được hưởng, nếu bệnh nhân được hưởng 100% BHYT thì sẽ được hưởng 100% theo danh mục, phạm vi của BHYT còn ngoài phạm vi BHYT thì phải tự chi trả.

Thẻ bảo hiểm có dùng được khác tỉnh không?

. Tuy nhiên với tuyến huyện bảo hiểm chi trả 100% (bên trên có giải thích rõ) căn cứ theo mức trong BHYT, còn với tuyến tỉnh là 60%. Theo dự kiến từ ngày 1/1/2021, tuyến tỉnh sẽ được chi trả 100%. Tuy nhiên, khi cư trú ở đâu thường xuyên hơn, mọi người nên tham gia bảo hiểm tại đó.

Có mua thẻ bảo hiểm 5 hay 10 năm liền không?

Không. Hiện tại BHYT đang thu phí dựa theo mức lương cơ sở. Lương này thay đổi theo từng năm nên hiện chưa có chính sách mua dài hạn đối với BHYT.

Tại sao thẻ bảo hiểm loại chi trả 100%, khi đi khám chữa bệnh vẫn phải nộp thêm tiền?

Đáng buồn, hiện nay vẫn tồn tại cơ sở y tế cố tình lấy tiền khám chữa bệnh mặc dù bên BHYT đã chi trả toàn bộ. NHƯNG cũng cần chú ý, tỉ lệ chi trả khám chữa bệnh căn cứ theo những khoản thuộc diện chi trả ( xét nghiệm, thuốc thuộc danh mục BHYT). Do đó đối với những loại thuốc ngoài danh mục, người bệnh sẽ phải tự chi trả hoàn toàn.

Liệu người tham gia BHYT có bị hạn chế chuyển tuyến hay không?

Bộ Y tế không có quy định về hạn chế chuyển tuyến, chỉ có quy định chuyển tuyến trong trường hợp nào là cần thiết và trên nguyên tắc chung là người bệnh được chuyển tuyến khi cơ sở đó không đáp ứng được yêu cầu về chuyên môn kỹ thuật khám chữa bệnh (quá khả năng chẩn đoán, điều trị của đơn vị thì cơ sở chuyển bệnh nhân lên tuyến trên phù hợp với sức khỏe, thể trạng bệnh nhân) và nhu cầu KCB của từng trường hợp.
Bộ Y tế quy định khi chuyển tuyến cũng tư vấn cho bệnh nhân biết về tình trạng sức khỏe cho bệnh nhân để có sự lựa chọn hợp lý vì nhiều trường hợp người bệnh muốn chuyển tuyến nhưng thực trạng về mặt sức khỏe hay bệnh lý là hoàn toàn có thể điều trị tuyến dưới với phạm vi chuyên môn hoàn toàn đáp ứng với bệnh tật đó.

Cấp cứu có được áp dụng thẻ bảo hiểm y tế hay không?

Trong trường hợp cấp cứu người có thẻ BHYT được khám chữa bệnh ở bất kỳ cơ sở y tế nào không phụ thuộc vào tuyến, địa giới hành chính vẫn được quỹ BHYT chi trả. Khi không cung cấp thẻ kịp thời trước khi xuất viện, người bệnh có thể đọc thông tin cho bệnh viên xử lý, hoặc thanh toán trước sau đó cầm hóa đơn đến nơi đăng ký BHYT để nhận lại tiền.

Thứ Ba, 19 tháng 11, 2019

8 thời điểm uống nước tốt cho sức khỏe bạn cần phải biết

Nước hỗ trợ cho mọi hoạt động của cơ thể. Từ cung cấp chất lỏng tăng cường hoạt động cho các tế bào, đến việc hỗ trợ tiêu hóa, giảm mệt mỏi căng thẳng.
NHƯNG đó là khi chúng ta chọn THỜI ĐIỂM UỐNG NƯỚC đúng!

Uống nước khi mới thức dậy.

Cơ thể chúng ta không thực sự “nghỉ” khi ngủ. Các cơ quan không ngừng hoạt động. Ban đêm là lúc chúng giải độc. Một cốc nước buổi sáng sẽ giúp cơ thể bạn loại bỏ chất độc tốt hơn.
Một cốc nước vào buổi sáng còn giúp bạn sảng khoái, tỉnh táo hơn cả.

Thời điểm uống nước bạn phải nhớ là ngay khi thức dậy

Uống nước trước bữa ăn

Uống nước trước bữa ăn 30 phút tốt cho hệ tiêu hóa. Tại sao cần chọn thời điểm uống nước này? 30 phút là thời gian vừa đủ để nước kịp rửa trôi, cũng như đi sâu vào trong các tế bào. Nước lúc này sẽ giúp dạ dày loại bỏ được vài thứ không cần thiết trước khi thực hiện nhiệm vụ tiêu hóa. Nhưng nhiều nước có thể làm loãng dịch vị dạ dày, gây khó khăn cho tiêu hóa cũng như hấp thụ chất dinh dưỡng.

Uống nước khi đói

Khi cơ thể bị đói, axit trong dạ dày tăng lên điều này không tốt cho sức khỏe của bạn. Nước sẽ là biện pháp tạm thời tốt nhất. Vừa làm loãng axit trong dạ dày, vừa giảm cảm giác đói của cơ thể.

Uống nước trước khi luyện tập

Hoạt động mạnh cơ thể mất nước, cần vận chuyển chất dinh dưỡng nhiều hơn cho cơ bắp. Uống nước trước khi tập thể dục giúp bạn đảm bảo mọi hoạt động của cơ thể tốt hơn.

Trước và sau khi tập thể dục bạn cần uống nướcTrước và sau khi tập thể dục bạn cần uống nước

Uống nước sau khi luyện tập

Sau khi tập luyện, cơ thể cần được cung cấp nhiều nước hơn để bù đắp lượng chất lỏng bị mất. Cần uống nước từ từ. Tránh tình trạng uống nước quá nhanh quá nhiều làm rối loạn các chất điện giải cho cơ thể. Khiến cơ thể gặp phải các triệu chứng như đau đầu, buồn nôn, chóng mặt.

Uống nước giúp tăng sức đề khángUống nước giúp tăng sức đề kháng

Uống nước khi cơ thể tiếp xúc nhiều hơn với vi trùng vi khuẩn.

Nước thúc đẩy quá trình đào thải của cơ thể. Uống nhiều nước có thể làm giảm lượng natri, tuy nhiên uống ít nước làm ngưng trệ hoạt động của các cơ quan. Bạn cần uống đủ nước mỗi ngày.
Khi bạn đang tiếp xúc với những môi trường có nhiều vi trùng, hãy đảm bảo uống đủ nước. Việc đơn giản này sẽ giúp cơ thể bạn đào thải những con virus này tốt hơn.

Uống nhiều nước hơn khi bạn bị bệnh

Khi bạn bị bệnh, bạn cần uống nước nhiều hơn. Cho dù bạn có rơi vào tình trạng mất nước hay không. Lý do vẫn là nước giúp cơ thể bạn đào thải tốt hơn. Bạn sẽ khỏe hơn khi được cung cấp thêm nước.

Khi cơ thể mệt mỏi bạn cần uống nướcKhi cơ thể mệt mỏi bạn cần uống nước

Uống nước khi mệt mỏi

Mất nước khiến cho cơ thể mệt mỏi. Uống nước luôn là lời khuyên hữu ích khi cơ thể mệt mỏi.

Thời điểm uống nước bạn cần nhớ, vậy còn bạn nên uống nước nào?

Uống nước tinh khiết, sạch không nhiễm khuẩn. Nếu sử dụng nước giếng khoan, nước mưa, hoặc nước ngầm có lẽ gia đình bạn nên mua nước đã lọc đã qua xử lý để tránh các hóa chất. Đó có thể là nước nhiễm kim loại, nước nhiễm hóa chất từ nhà máy,...
Nếu bạn không muốn mua nước đóng chai, bạn có thể có một bộ lọc cho vòi bếp sẽ loại bỏ tới 99% các chất gây ô nhiễm để làm sạch nước uống của bạn.

Tất cả chúng ta uống nước mỗi ngày, tuy nhiên lại chưa biết thời điểm uống nước nào đúng. Sức khỏe đô thị hi vọng bài viết có thể giúp bạn chọn cho mình thời điểm uống nước tốt nhất.
Nguồn: Suckhoedothi

Thứ Sáu, 15 tháng 11, 2019

Thức ăn tốt cho bà bầu bổ sung sắt và những thông tin về bổ sung sắt cần biết!

Sắt cần thiết cho cả mẹ và bé trong suốt thời gian mang thai. Thiếu sắt em bé có thể bị sinh non, thiếu cân, mẹ bầu thường xuyên hoa mắt chóng mặt. Vậy đâu là thức ăn tốt cho bà bầu bổ sung sắt? Bà bầu có nên bổ sung thêm sắt từ ngoài thực phẩm?

Tại sao cần bổ sung sắt khi mang bầu?

Sắt là nguyên tố vi lượng tổng hợp nên hemoglobin. Chất này có nhiệm vụ vận chuyển oxi đi khắp cơ thể. Khi mang thai, bé được nuôi dưỡng nhờ máu và lượng oxi nhận được từ cơ thể mẹ. Để đảm bảo cả mẹ và bé phát triển tốt bà bầu cần được cung cấp sắt nhiều hơn.

Cụ thể: 

Với em bé: bé dễ bị suy dinh dưỡng, dẫn đến sinh non, nhẹ cân. Thiếu máu ngay trong bụng mẹ ảnh hưởng đến sự phát triển về thể chất và trí não, tác động đến IQ của trẻ sau này.
Với mẹ bầu: mẹ bầu thiếu máu thường có biểu hiện hoa mắt chóng mặt, khó thở. Nguy cơ sảy thai, rong huyết sau sinh cao. Nguy hiểm hơn thiếu máu thiếu sắt sẽ làm gia tăng tỷ lệ mắc các bệnh lý nhiễm trùng và tỉ lệ tử vong cho cả mẹ và bé.
Theo SKĐS, mẹ bầu nên bổ sung ít nhất 27 mg chất sắt mỗi ngày, không vượt quá 45 mg trong suốt thời gian mang thai.
Xem thêm: Chế độ dinh dưỡng cho bà bầu theo từng giai đoạn

Thực phẩm giàu sắt cho bà bầu.

Thực phẩm giàu sắt cho bà bầu Thực phẩm giàu sắt cho bà bầu
Sắt ở thực phẩm được chia là 2 dạng: heme và nonheme. Heme được tìm thấy trong các sản phẩm từ động vật. Và nonheme được tìm thấy trong các sản phẩm đến từ thực vật. Thực tế, cơ thể chúng ta hấp thụ sắt tốt hơn ở dạng heme. Nhưng nếu ăn chay, bạn vẫn có thể nhận được đủ lượng sắt cần thiết với những thực phẩm giàu chất sắt.

Thực phẩm giàu sắt Heme

  • Gan
  • Hàu, sò và trai
  • Các loại thịt đỏ như: thịt bò và thịt cừu
  • Cá mòi đóng hộp
  • Gà và gà tây
  • Thịt lợn và giăm bông
  • Thịt bê

Thực phẩm giàu sắt Nonheme

Top thực vật giàu sắt cho bà bầu
  • Các loại ngũ cốc dạng hạt: gạo, bột mỳ, ngũ cốc,...
  • Đậu nấu chín và đậu lăng
  • Đâụ hũ
  • Bí ngô, bí xanh
  • Các loại hạt: hạt dưa, hạt bí, hướng dương
  • Đậu xanh, đậu nành, đậu đen, đậu lăng,
  • Quả mơ
  • Khoai tây
  • Rau có màu xanh đậm: bông cải xanh
  • Đậu Hà Lan

Kết hợp cùng thực phẩm giàu vitamin C

Vitamin C giúp cơ thế hấp thụ sắt tốt hơn Vitamin C giúp cơ thế hấp thụ sắt tốt hơn
Để hấp thụ lượng sắt tối đa bạn nên kết hợp ăn cùng thực phẩm chứa hàm lượng vitamin C cao:
  • Những loại quả có múi: cam, chanh, bưởi
  • Bông cải xanh
  • Rau xanh lá
  • Dưa
  • Quả kiwi
  • Ớt
  • Dâu tây
  • Cà chua

Dấu hiệu của người thiếu sắt

Thiếu sắt là thiếu máu. Từ đó làm cho số lượng hồng cầu giảm, thường dẫn đến mệt mỏi, trí nhớ kém, chóng mặt da nhợt nhạt hoặc khó thở.
Dấu hiệu của người thiếu sắt: "thèm ăn những thứ không phải thực phẩm". Như đất sét, vữa tường,... Tình trạng hay diễn ra ở trẻ nhỏ và phụ nữ mang thai. Hiện tượng móng tay giòn, dễ gãy, lõm hình thìa (loạn dưỡng móng chân, tay);  môi khô và nứt ở góc môi (gây đau và khó khăn trong ăn uống, nói, cười… ). Hội chứng chân không yên (chân bồn chồn, có cảm giác ngứa ran hoặc cảm giác như có côn trùng bò bên trong chân gây khó chịu mà không rõ nguyên nhân); sưng lưỡi (gây khó khăn trong việc nhai, nuốt hoặc nói)… Cũng đều là dấu hiệu của người thiếu máu do thiếu sắt. Thiếu máu do thiếu chất sắt có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi và giới tình. Nhưng thiếu sắt ở bà bầu sẽ làm tăng nguy thai phụ tử vong, em bé sinh ra có nguy cơ mắc bệnh cao, yếu ớt, chân tay chậm phát triển.
[Thiếu sắt khiến cơ thể bị mệt mỏi Thiếu sắt khiến cơ thể bị mệt mỏi

Có cần bổ sung sắt ngoài thực phẩm cho bà bầu không?

Phụ nữ có thai nên được bổ sung sắt. Khi bổ sung cần tuân theo chỉ định của bác sĩ, Không nên tự ý dùng, tránh trường hợp quá liều. Bổ sung sắt qua thực phẩm vẫn là cách tốt nhât.

Khi được bác sĩ kê đơn thuốc cần lưu ý:

Thời điểm và cách uống: nên uống vào lúc đói (trước khi ăn một giờ, hoặc sau khi ăn) lúc này sắt được hấp thụ tốt hơn. Khi sử dụng thuốc bổ sung sắt không nên ăn thực phẩm chứa nhiều canxi, vì canxi sẽ làm ảnh hưởng tới sự hấp thu sắt.

Thừa sắt ảnh hưởng đến sức khỏe như thế nào?

Thừa sắt cũng gây ra các hệ lụy xấu cho sức khỏe: mệt mỏi, căng thẳng, tiêu chảy, chóng mặt buồn nôn,... Thậm chí có thể xảy ra các vấn đề nghiêm trọng như tổn thương gan, gây ra các vấn đề về tim mạch, tiểu đường, viêm khớp, ung thư. Nồng độ sắt cao còn ức chế việc hấp thu các chất khác như canxi kém, magie,... dẫn tới thiếu hụt các chất này.
Axit folic rất cần thiết trong 3 tháng đầu thai kỳ. Còn sắt là nguyên tố vi lượng cần được bổ sung trong suốt thai kỳ. Nguồn bổ sung sắt tốt nhất là từ thực phẩm. Hi vọng bài viết sẽ giúp bạn, người thân trong gia đình bạn có kỳ mang thai hoàn hảo.
Xem thêm: Axit folic cho bà bầu và toàn bộ thông tin cần biết
 Nguồn: Sức khỏe đô thị

Cách để phòng tránh Vi khuẩn Salmonella

Trung bình mỗi năm tại Mỹ, vi khuẩn  Salmonella  gây ra khoảng 1,35 triệu ca bệnh, với 26.500 ca nhập viện và 420 trường hợp tử vong. Con số...